Thống kê Covid

All countries
42,924,533
Confirmed
Updated on 25 Oct, 2020 02:35
All countries
31,180,416
Recovered
Updated on 25 Oct, 2020 02:35
All countries
1,154,761
Deaths
Updated on 25 Oct, 2020 02:35

Dữ liệu toàn cầu

All countries
42,924,533
Ca
Updated on 25 Oct, 2020 02:35
All countries
31,180,416
Phục hồi
Updated on 25 Oct, 2020 02:35
All countries
1,154,761
Tử vong
Updated on 25 Oct, 2020 02:35

Vaccine phòng virus viêm đường hô hấp dưới (RSV) cho trẻ sơ sinh khi tiêm cho phụ nữ có thai

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (Ban hành kèm theo Quyết định số 3129/QĐ-BYT ngày 17...

Download Giới thiệu: Ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) là loại tổn thương thường gặp nhất trong các loại ung thư tại gan,...

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư vú (Ban hành kèm theo Quyết định số 3128/QĐ-BYT ngày 17 tháng 07 năm 2020)

Download Giới thiệu: Ung thư vú (UTV) là loại ung thư thường gặp và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thư...

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư dạ dày (Ban hành kèm theo Quyết định số 3127/QĐ-BYT ngày 17 tháng 07 năm...

Download Giới thiệu: Ung thư dạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ung thư (UT) phổ biến nhất trên thế giới. Năm 2018, ước tính trên...

Hydroxyprogesteron caproat đường tiêm (Makena) có khả năng bị rút khỏi thị trường

Năm 2011, Makena (hydroxyprogesteron caproat đường tiêm) được FDA phê duyệt nhanh chóng theo một quy trình đặc biệt cho chỉ định giảm nguy cơ sinh non ở những phụ nữ có tiền sử sinh non không rõ nguyên nhân.

Trầm cảm sau sinh: Điều trị chung & lựa chọn cho phụ nữ cho con bú

Tác giả:  Đặng Hữu Đức, SV ĐH Dược Hà nội Phạm Thị Quỳnh Hương, BSc, Pre-med Nguyễn Phương Thảo, BPharm Hướng dẫn và hiệu đính: Phạm Phương...

Biên soạn: ThS.DS. Trần Phương Thảo

Hiệu đính: TS.DS. Phạm Đức Hùng

Virus hợp bào hô hấp (RSV) là nguyên nhân chính gây nhiễm trùng đường hô hấp dưới nghiêm trọng ở trẻ nhỏ, trong đó các trường hợp nặng nhất tập trung ở trẻ sơ sinh (khoảng 44% số ca nhập viện và 46% số ca tử vong tại viện xảy ra ở trẻ dưới 6 tháng tuổi). Hiện nay vẫn chưa có vaccine RSV nào được cấp phép. Từ những dữ liệu trước về an toàn và hiệu quả ban đầu của vaccine RSV F trên phụ nữ có thai, thử nghiệm lâm sàng pha III được tiến hành để đánh giá tính an toàn và tính sinh miễn dịch của vaccine này trên phụ nữ có thai và hiệu quả phòng nhiễm trùng đường hô hấp dưới liên quan đến RSV ở trẻ sơ sinh của phụ nữ này trong 90 và 180 ngày đầu đời.

PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thử nghiệm ngẫu nhiên, làm mù người đánh giá, có đối chứng tại 87 trung tâm, bao gồm các phụ nữ có thai khỏe mạnh tuổi từ 18 tới 40, tuổi thai từ 28 tuần đến 36 tuần, với ngày sinh dự kiến gần thời điểm bắt đầu mùa dịch RSV, được phân ngẫu nhiên theo tỷ lệ 2: 1 để nhận một liều tiêm bắp RSV F hoặc giả dược. Trẻ mới sinh của các phụ nữ này được theo dõi trong 180 ngày để đánh giá kết cục liên quan đến nhiễm trùng đường hô hấp dưới và trong 364 ngày để đánh giá an toàn. Kết cục chính là nhiễm trùng đường hô hấp dưới có ý nghĩa về mặt y khoa và liên quan đến RSV từ lúc sinh tới 90 ngày đầu đời. Tiêu chí thành công được xác định là: giới hạn dưới của khoảng tin cậy 97,52% [CI] là ≥30%.

Tổng cộng có 4636 phụ nữ tham gia, và có 4579 trẻ được sinh ra. Trong 90 ngày đầu đời, tỷ lệ trẻ sơ sinh gặp kết cục chính là 1,5% trong nhóm vaccine và 2,4% trong nhóm giả dược (hiệu quả vaccin 39,4%; 97,52% CI từ −1,0 đến 63,7; 95% CI từ 5,3 đến 61,2).

Tỷ lệ phần trăm tương ứng cho nhiễm trùng đường hô hấp dưới liên quan đến RSV có thiếu oxy nặng là 0,5% và 1,0% (hiệu quả vaccin 48,3%; CI 95% từ -8,2 đến 75,3) và tỷ lệ nhập viện vì nhiễm trùng đường hô hấp dưới liên quan đến RSV tương ứng là 2,1% và 3,7% (hiệu quả vắc-xin, 44,4%; 95% CI từ 19,6 đến 61,5). Phản ứng tại chỗ tiêm ở nhóm vaccine phổ biến hơn so với nhóm giả dược (40,7% so với 9,9%), nhưng tỷ lệ người tham gia có các tác dụng phụ khác ở hai nhóm là tương tự nhau.

Dù hiệu quả của vaccine trên tiêu chí chính chưa được chứng minh, các quan sát post hoc cho thấy trẻ có mẹ tiêm vaccine có thể giảm 50% nguy cơ mắc viêm phổi nghiêm trọng do mọi nguyên nhân trong 180 và 364 ngày đầu đời, Ngoài ra vaccine có thể có lợi ích trên thiếu oxy nặng và nhập viện do nhiễm trùng đường hô hấp dưới bất kể nguyên nhân. Các kết quả về hiệu quả của vaccine liên quan đến RSV cũng khả quan hơn ở các nước thu nhập thấp và trung bình, so với các nước thu nhập cao.

Nghiên cứu này có một số hạn chế: thiếu lực thống kê (do đánh giá tỷ lệ trẻ sơ sinh mắc kết cục chính quá cao so với thực tế và do nghiên cứu dừng sớm), đánh giá kháng thể trung hòa RSV A và B máu cuống rốn vẫn chưa được hoàn thành.

KẾT LUẬN
Vaccin RSV F ở phụ nữ mang thai không thỏa mãn tiêu chí chính về hiệu quả được đề ra trước đó (nhiễm trùng đường hô hấp dưới có ý nghĩa về mặt y khoa và liên quan đến RSV ở trẻ sơ sinh cho đến 90 ngày tuổi). Tuy nhiên, kết quả về các kết cục khác (liên quan đến RSV và bệnh hô hấp do mọi nguyên nhân) mở ra những lợi ích tiềm năng của việc tiêm vắc-xin RSV cho phụ nữ có thai, gợi ý làm thêm các nghiên cứu khác.

TÀI LIỆU THAM KHẢO: Fries et al. Respiratory Syncytial Virus Vaccination during Pregnancy and Effects in Infants. NEJM 2020.

Hình đại diện gốc tại https://www.apollodiagnostics.in/disease/lower-respiratory-tract-infections/

Hot Topics

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (Ban hành kèm theo Quyết định số 3129/QĐ-BYT ngày 17...

Download Giới thiệu: Ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) là loại tổn thương thường gặp nhất trong các loại ung thư tại gan,...

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư vú (Ban hành kèm theo Quyết định số 3128/QĐ-BYT ngày 17 tháng 07 năm 2020)

Download Giới thiệu: Ung thư vú (UTV) là loại ung thư thường gặp và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thư...

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư dạ dày (Ban hành kèm theo Quyết định số 3127/QĐ-BYT ngày 17 tháng 07 năm...

Download Giới thiệu: Ung thư dạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ung thư (UT) phổ biến nhất trên thế giới. Năm 2018, ước tính trên...

Bài viết liên quan

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (Ban hành kèm theo Quyết định số 3129/QĐ-BYT ngày 17...

Download Giới thiệu: Ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) là loại tổn thương thường gặp nhất trong các loại ung thư tại gan,...

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư vú (Ban hành kèm theo Quyết định số 3128/QĐ-BYT ngày 17 tháng 07 năm 2020)

Download Giới thiệu: Ung thư vú (UTV) là loại ung thư thường gặp và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thư...

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư dạ dày (Ban hành kèm theo Quyết định số 3127/QĐ-BYT ngày 17 tháng 07 năm...

Download Giới thiệu: Ung thư dạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ung thư (UT) phổ biến nhất trên thế giới. Năm 2018, ước tính trên...