Thống kê Covid

All countries
42,923,927
Confirmed
Updated on 25 Oct, 2020 01:29
All countries
31,179,423
Recovered
Updated on 25 Oct, 2020 01:29
All countries
1,154,736
Deaths
Updated on 25 Oct, 2020 01:29

Dữ liệu toàn cầu

All countries
42,923,927
Ca
Updated on 25 Oct, 2020 01:29
All countries
31,179,423
Phục hồi
Updated on 25 Oct, 2020 01:29
All countries
1,154,736
Tử vong
Updated on 25 Oct, 2020 01:29

Trầm cảm sau sinh: Điều trị chung & lựa chọn cho phụ nữ cho con bú

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (Ban hành kèm theo Quyết định số 3129/QĐ-BYT ngày 17...

Download Giới thiệu: Ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) là loại tổn thương thường gặp nhất trong các loại ung thư tại gan,...

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư vú (Ban hành kèm theo Quyết định số 3128/QĐ-BYT ngày 17 tháng 07 năm 2020)

Download Giới thiệu: Ung thư vú (UTV) là loại ung thư thường gặp và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thư...

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư dạ dày (Ban hành kèm theo Quyết định số 3127/QĐ-BYT ngày 17 tháng 07 năm...

Download Giới thiệu: Ung thư dạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ung thư (UT) phổ biến nhất trên thế giới. Năm 2018, ước tính trên...

Hydroxyprogesteron caproat đường tiêm (Makena) có khả năng bị rút khỏi thị trường

Năm 2011, Makena (hydroxyprogesteron caproat đường tiêm) được FDA phê duyệt nhanh chóng theo một quy trình đặc biệt cho chỉ định giảm nguy cơ sinh non ở những phụ nữ có tiền sử sinh non không rõ nguyên nhân.

Trầm cảm sau sinh: Điều trị chung & lựa chọn cho phụ nữ cho con bú

Tác giả:  Đặng Hữu Đức, SV ĐH Dược Hà nội Phạm Thị Quỳnh Hương, BSc, Pre-med Nguyễn Phương Thảo, BPharm Hướng dẫn và hiệu đính: Phạm Phương...

Tác giả:  Đặng Hữu Đức, SV ĐH Dược Hà nội
Phạm Thị Quỳnh Hương, BSc, Pre-med

Nguyễn Phương Thảo, BPharm

Hướng dẫn và hiệu đính: Phạm Phương Hạnh, RPh, MSc

Trầm cảm sau sinh – những điều cần biết

Trầm cảm là bệnh tâm lý phổ biến nhất trong thời gian sau khi sinh, với tỷ lệ hiện mắc 10-20%. Mặc dù thời điểm khám sau khi sinh của mỗi phụ nữ khác nhau, từ 3% đến 6% phụ nữ bắt đầu khởi phát triệu chứng trầm cảm trong khi mang thai hoặc vài tuần/tháng sau sinh. Ước tính 50% ca trầm cảm sau sinh khởi phát từ trước khi sinh. Trước đây, cụm từ “trầm cảm sau sinh” có thể khiến nhân viên y tế cho rằng tình trạng này xảy ra sau khi sinh. Nhưng với những phát hiện gần đây, người ta nhận thấy trầm cảm có thể xảy ra từ lúc mang thai hoặc sau khi sinh, do đó cụm từ “trầm cảm chu sinh” – xảy ra từ khi mang  thai đến 4 tuần sau sinh, đã được DSM-5 bổ sung. Trên thực tế, định nghĩa “trầm cảm sau sinh” đã được mở rộng là tình trạng trầm cảm xảy ra từ lúc mang thai đến 1 năm sau sinh.
Bệnh nhân thường sẽ có các triệu chứng nào? Cũng như bệnh lý trầm cảm, bệnh nhân cảm thấy buồn, bị rối loạn giấc ngủ và ăn uống, thiếu năng lượng, lo lắng, có thể có suy nghĩ tự sát hay làm hại người xung quanh, bao gồm cả con mình. Bệnh nhân có thể có những cơn hoảng sợ. Ngoài ra, cảm giác tội lỗi vì không chăm sóc tốt cho em bé hay lo lắng về sự an toàn của trẻ cũng là những triệu chứng thường gặp.

Khái niệm “postpartum/baby blues” (những cơn buồn bã sau sinh) không phải là trầm cảm sau sinh. Buồn bã sau sinh chiếm tỷ lệ cao từ 40-85%, là một giai đoạn trong đó người mẹ có những thay đổi nhanh chóng trong cảm xúc. Họ thường cảm thấy buồn bã, khóc lóc không có nguyên nhân nhất định, lo lắng và trằn trọc. Triệu chứng thường bắt đầu trong vòng 10 ngày, nặng nhất trong khoảng ngày thứ 3 đến ngày thứ 5 sau khi sinh. Tuy nhiên, họ có thể trở nên phấn khởi hơn sau đó.  Khác với trầm cảm chu sinh hoặc sau sinh, các triệu chứng của “baby blues” thường không ảnh hưởng đến khả năng ngoại giao hoặc làm việc của các bà mẹ. Tuy nhiên, nếu các triệu chứng kéo dài hơn 2 tuần, người mẹ cần được đánh giá và điều trị.

Loạn thần sau sinh (Postpartum psychosis) hiếm gặp nhưng là tình trạng cấp cứu. Tỷ lệ mắc khoảng 0,1 – 0,2% và có thể xảy ra với những phụ nữ không có vấn đề tâm lý/tâm thần trước đây. Tiền sử rối loạn lưỡng cực có thể làm tăng nguy cơ mắc loạn thần sau sinh lên nhiều lần. Triệu chứng phổ biến là ảo giác (nghe, thấy điều không có thật), hoang tưởng hay có niềm tin kỳ lạ, nghi ngờ, tăng động, hành vi không kiểm soát… xảy ra đột ngột trong vòng 1-2 tuần đầu sau sinh. Cần nhập viện ngay để đánh giá và điều trị với thuốc.   

Hướng điều trị hiện nay

Một số hướng dẫn lâm sàng có giá trị để tham khảo như: CANMAT 2016; Depression in adults updated edition NICE-2020; ntenatal and postnatal mental health: clinical management and service guidance NICE-2014.

Điều trị không dùng thuốc như tâm lý trị liệu nên được bắt đầu như liệu pháp đầu tay (đặc biệt nếu bệnh nhân đang cho con bú) hoặc kết hợp với dùng thuốc nếu tình trạng nặng. Một số trị liệu hay dùng như liệu pháp hành vi nhận thức (Cognitive Behavioral Therapy – CBT), liệu pháp kết nối (Interpersonal Therapy – IPT), liệu pháp cặp đôi (Couple Therapy), tư vấn (Counselling)… Tình trạng nặng, không đáp ứng với thuốc có thể sử dụng liệu pháp sốc điện (Electroconvulsive Therapy).

Việc điều trị cần đi kèm với giáo dục, tăng nhận thức cho người nhà bệnh nhân. Sự thông cảm, hỗ trợ của gia đình trong việc nâng đỡ tinh thần, chăm sóc bà mẹ (giấc ngủ, bữa ăn) và trẻ sơ sinh có thể giúp việc điều trị đạt hiệu quả hơn. 

Điều trị dùng thuốc 

Cho tới hiện nay, thuốc duy nhất được FDA cấp phép cho chỉ định điều trị trầm cảm sau sinh là brexanolone (Zulresso), hiện chưa có ở Việt Nam. Nhược điểm lớn là chế phẩm đường tiêm truyền, cách sử dụng phức tạp và phải được sử dụng trong các cơ sở y tế với sự giám sát của nhân viên y tế. Brexanolone không phải điều trị đầu tay mà là lựa chọn khi những thuốc khác thất bại hoặc không dung nạp.

Nhóm ức chế tái hấp thu serotonin (SSRIs) như sertraline, escitalopram, citalopram, fluoxetine, paroxetine là nhóm đầu tay. Lựa chọn hàng 2 là ức chế tái hấp thu serotonin và norepinephrine (SNRI) như venlafaxine; dữ liệu cho thấy venlafaxine cải thiện trầm cảm và lo âu – nhiều bà mẹ bị kèm lo âu khi mắc trầm cảm sau sinh. Nhóm thuốc trầm cảm 3 vòng như nortriptyline cũng là một lựa chọn hàng 2 hay 3. 

Bệnh nhân cần được dặn dò là cần ít nhất 2-4 tuần để thấy cải thiện về giấc ngủ, cảm giác ngon miệng và cần 6-8 tuần để thấy tâm trạng tốt hơn.
Nếu lo âu xảy ra nhiều, có thể cân nhắc dùng benzodiazepine, nhưng lưu ý không nên kê toa quá 2 tuần thuốc. Ngoài ra, lorazepam, oxazepam là thuốc được ưu tiên do tác động ngắn, T ½ ngắn và không có chất chuyển hóa hoạt tính.

Việc tăng cường điều trị (augmentation) với lithium hay thuốc chống loạn thần thế hệ mới (atypical antipsychotics) cũng có thể được cân nhắc nếu đáp ứng điều trị chưa như mong muốn.

Vậy nếu bệnh nhân muốn cho con bú trong lúc dùng thuốc thì lựa chọn nào được ưu tiên? 

Nguyên tắc chung khi đánh giá và sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú

Nuôi con bằng sữa mẹ giúp giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh ở cả mẹ và bé. Do đó, tuỳ theo từng tình huống lâm sàng cụ thể mà nhân viên y tế cần cân nhắc lợi ích – nguy cơ trước khi đưa ra lời khuyên ngừng cho bú. Dưới đây là một số yếu tố cần chú ý:

  • Mức khẩn thiết cần kiểm soát bệnh lý ở mẹ. Đã sử dụng các biện pháp không dùng thuốc chưa?
  • Khuyến cáo trên lâm sàng, dữ liệu thuốc có đề cập tính an toàn trên phụ nữ cho con bú?
  • Mức độ phơi nhiễm cho trẻ? Thông thường lượng thuốc trong sữa sẽ tỷ lệ thuận với lượng thuốc trong máu người mẹ và các tính chất hoá lý của thuốc như: độ hoà tan trong lipid cao, trọng lượng phân tử < 600 Dalton, liên kết protein thấp, base yếu ở dạng không ion hoá, sinh khả dụng cao và thời gian bán huỷ dài.
  • Tuổi của trẻ. Trẻ có sinh non? Chức năng gan, thận của trẻ ra sao?

Bên cạnh những nguyên tắc chung nêu trên, những điểm dưới đây liên quan thuốc sẽ giúp dự đoán mức độ phơi nhiễm ở trẻ:

  • Tỷ số nồng độ thuốc ở sữa/huyết tương mẹ (M/P); liều tương đối của trẻ: M/P là tỷ số giữa nồng độ thuốc trong sữa và huyết tương được định lượng tại cùng một thời điểm, cho biết mức độ tích lũy của thuốc ở sữa. Nhưng lại không cho biết sơ bộ lượng thuốc mà trẻ có thể nhận, thứ mà liều tương đối cung cấp. Liều tương đối của trẻ là tỷ lệ % giữa lượng thuốc trẻ nhận/kg cân nặng và liều người mẹ/kg cân nặng.
  • Dữ liệu về sự tích luỹ thuốc trong cơ thể trẻ (nếu có). Hầu hết các thuốc đều có liều tương đối rất thấp, nhưng với thời gian điều trị dài ngày sẽ có sự tích lũy thuốc trong cơ thể trẻ. Tuy nhiên dữ liệu về ảnh hưởng của hầu hết các thuốc trên trẻ khi điều trị dài ngày ở mẹ còn rất hạn chế.
  • Dược động học của thuốc. Ưu tiên chọn những thuốc có T1/2 ngắn, khi đó nên uống thuốc ngay sau khi cho trẻ bú hoặc vào thời điểm ban đêm – quãng ngủ dài nhất của trẻ.

Các thông tin trên có thể tra cứu trên các nguồn thông tin đáng tin cậy như: Tờ thông tin sản phẩm, Lexicomp, Micromedex, LactMed, sách A reference guide to fetal and neonatal risk (Briggs, Freeman, Towers, Forinash)… Tuy nhiên giữa các nguồn trên cũng có sự khác biệt về thông tin, chính vì vậy để lựa chọn thông tin cập nhật nhất có thể, cần phải xem xét nhiều nguồn cùng lúc, đồng thời đánh giá: tính cập nhật của từng nguồn, cũng như trích dẫn của các nguồn đó.

Từ đó, sẽ có nhận định liệu một thuốc có khả năng gây tổn hại đến trẻ không và đưa ra quyết định lựa chọn thuốc hoặc tệ nhất là quyết định ngừng cho bú.

Những thuốc ưu tiên dùng cho trầm cảm sau sinh ở phụ nữ cho con bú

Theo hướng dẫn CANMAT 2016, các SSRIs sau được ưu tiên sử dụng đầu tay cho phụ nữ cho con bú: sertraline, escitalopram, citalopram. Kế đến là fluoxetine, paroxetine và nortriptyline.

Thuốc loạn thần thế hệ 2: olanzapine và quetiapine được ưu tiên dùng vì dữ liệu hiện có cho thấy ít phơi nhiễm trên trẻ bú mẹ. Lorazepam và oxazepam là 2 lựa chọn nếu cần dùng benzodiapine.

Tuy nhiên, luôn luôn cần theo dõi trẻ bú mẹ xem có ngầy ngật, buồn ngủ hay mức phát triển chậm so với bình thường hay không vì dữ liệu chưa đầy đủ về tác dụng lâu dài của những thuốc nêu trên.

Bảng dưới đây cung cấp thông tin thuốc của brexanolone và các thuốc chống trầm cảm ưu tiên cho phụ nữ cho con bú.

Hoạt chất/ Một số biệt dược ở Việt Nam Liều thường dùng Tác dụng phụ/Lưu ý
Khởi đầu: 25-50mg/ngày

Tùy theo đáp ứng và dung nạp, tăng liều thêm từ 25-50mg/ngày sau mỗi tuần.

Liều tối đa là: 150- 200mg/ngày

Nhẹ: Buồn nôn, chóng mặt, buồn ngủ, khô miệng, chán ăn, tăng tiết mồ hôi, tiêu chảy, đau bụng hoặc khó ngủ. Thường tự hết sau 2 tuần.

Trung bình hoặc nặng: dễ bị bầm tím/chảy máu, giảm hứng thú với tình dục, giảm khả năng tình dục, co cứng/ yếu cơ, run, sụt cân bất thường.

Sertraline là chất ức chế yếu CYP2D6

Escitalopram

Viên nén

Khởi đầu: 10mg/ngày

Liều thường dùng: 10-20mg/ngày

Nhẹ: Buồn nôn, khô miệng, khó ngủ, táo bón, mệt mỏi, buồn ngủ, chóng mặt và tăng tiết mồ hôi. Thường tự hết sau 2 tuần.

Trung bình hoặc nặng: giảm hứng thú với tình dục, thay đổi khả năng tình dục, dễ bị bầm tím/chảy máu.

Nguy cơ cao hơn thuốc khác cho kéo dài khoảng QTc, nhất là ở liều cao

Citalopram

Viên nén

Khởi đầu: 20 mg/ngày

Liều thường dùng: 20-40mg/ngày

Nhẹ: Buồn nôn, khô miệng, chán ăn, mệt mỏi, buồn ngủ, đổ mồ hôi, mờ mắt. Thường tự hết sau 2 tuần.

Trung bình hoặc nặng: giảm hứng thú với tình dục, thay đổi khả năng tình dục, dễ bị bầm tím/chảy máu.

Nguy cơ cao hơn thuốc khác cho kéo dài khoảng QTc,  nhất là ở liều cao

Fluoxetine

Viên nang

Khởi đầu: 10-20mg/ngày

Liều thường dùng: 20-40mg/ngày

Nhẹ: Buồn nôn, buồn ngủ, chóng mặt, lo lắng, khó ngủ, chán ăn, mệt mỏi, đổ mồ hôi.Thường tự hết sau 2 tuần.

Trung bình hoặc nặng: thay đổi tâm thần/tâm trạng bất thường (kích động/phấn khích, có ý nghĩ tự tử), dễ bị bầm tím/chảy máu, yếu/co thắt cơ, run, giảm hứng thú với tình dục, thay đổi khả năng tình dục, giảm cân bất thường.

Paroxetine

Viên nén,hỗn dịch uống, viên nén dạng giải phóng kéo dài

Viên nén,hỗn dịch uống: Khởi đầu: 20mg/ngày

Tùy theo đáp ứng và dung nạp, tăng thêm 10mg/ngày sau mỗi tuần

Liều tối đa 50mg/ngày

Viên nén giải phóng kéo dài: Khởi đầu: 25mg/ngày 

Tùy theo đáp ứng và dung nạp, tăng thêm 12.5mg/ngày sau mỗi tuần, Liều tối đa 50mg/ngày

Nhẹ: Buồn nôn, buồn ngủ, chóng mặt, khó ngủ, chán ăn, khô miệng, đổ mồ hôi, mờ mắt. Các tác dụng kháng cholinergic như khô miệng, táo bón, ngầy ngật rất hay gặp.

Trung bình hoặc nặng: run, bồn chồn, giảm hứng thú với tình dục, thay đổi khả năng tình dục, tê / ngứa ran, dễ bầm tím / chảy máu, nhịp tim nhanh, yếu / co thắt cơ, co giật.

Paroxetine là chất ức chế CYP2D6 mạnh

Nortriptyline 

Viên nang

Chưa có tại Việt Nam

Liều thường dùng: 25mg/lần x 3-4 lần/ngày

Khuyến cáo bắt đầu từ liều thấp hơn liều thường dùng (25-50mg/ngày), rồi tăng từ từ theo đáp ứng lâm sàng và dung nạp.

Nhẹ: Buồn ngủ, chóng mặt, mờ mắt, đau đầu, buồn nôn, khô miệng, táo bón, tăng cân hoặc đi tiểu khó.

Nặng: Loạn nhịp tim

Nortriptyline là chất hoạt hoá CYP1A2

Brexanolone

Dung dịch tiêm

Chưa có tại Việt Nam

Truyền tĩnh mạch liên tục trong 60h như sau:

 0-4h: Khởi đầu 30 mcg/kg/h

4-24 hours: Tăng lên tới 60 mcg/kg/h

24-52h: Tăng lên tới 90 mcg/kg/h (Nếu không dung nạp giảm xuống còn 60 mcg/kg/h) 

52 -56h: Giảm xuống còn 60 mcg/kg/h

56 -60h: Giảm xuống còn 30 mcg/kg/h

Trong lúc truyền, nếu xuất hiện triệu chứng an thần quá mức, ngừng truyền cho đến khi hết triệu chứng, rồi bắt đầu lại ở mức liều đó hoặc thấp hơn tùy vào tình hình.

 

Tài liệu tham khảo: 

  1. Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders, 5th Edition: DSM-5
  2. Rai, S., Pathak, A., Sharma, I., 2015. Postpartum psychiatric disorders: Early diagnosis and management. Indian J Psychiatry 57, S216–S221. https://doi.org/10.4103/0019-5545.161481
  3. Payne, J.L., Maguire, J., 2019. Pathophysiological Mechanisms Implicated in Postpartum Depression. Front Neuroendocrinol 52, 165–180. https://doi.org/10.1016/j.yfrne.2018.12.001
  4. The NICE guideline on the treatment and management of depression in adults – Updated edition, 2020
  5. Antenatal and postnatal mental health: clinical management and service guidance – NICE 2014
  6. Burkey BW, Holmes AP (2013). Evaluating Medication Use in Pregnancy and Lactation: What Every Pharmacist Should Know. J Pediatr Pharmacol Ther 18, 247–258. https://doi.org/10.5863/1551-6776-18.3.247
  7. Peters P, Miller RK, Schaefer C (2015). Drugs in Pregnancy and Lactation, Treatment Options and Risk Assessment. 
  8. DiPiro JT, Talbert R, Yee GC et al. Pharmacotherapy – A Pathophysiologic Approach, 10e.
  9. Drugs used to treat postpatrum depression: List of Postpartum Depression Medications (14 Compared) [WWW Document], n.d. . Drugs.com. URL https://www.drugs.com/condition/postpartum-depression.html (accessed 9.9.20).
  10. https://www.fda.gov/news-events/press-announcements/fda-approves-first-treatment-post-partum-depression (accessed Sep 9, 2020).
  11. CANMAT 2016 Clinical Guidelines for the Management of Adults with Major Depressive Disorder
  12. Kennedy SH, Parikh SV, Grigoriadis S (2019). Depression. RxTx – Canadian Pharmacists Association (accessed Sep 30, 2020)
  13. Milliken HI (2019). Schizophrenia and Related Psychotic Disorders. RxTx – Canadian Pharmacists Association (accessed Sep 30, 2020)
  14. Vo N, Pham H, Phan K, Pham T (2020). Cẩm nang thực hành Y học chứng cứ: Chương Phụ nữ mang thai và cho con bú. NXB Y học.
  15. https://psychcentral.com/disorders/postpartum-depression/postpartum-depression-treatment

 

 

Hot Topics

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (Ban hành kèm theo Quyết định số 3129/QĐ-BYT ngày 17...

Download Giới thiệu: Ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) là loại tổn thương thường gặp nhất trong các loại ung thư tại gan,...

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư vú (Ban hành kèm theo Quyết định số 3128/QĐ-BYT ngày 17 tháng 07 năm 2020)

Download Giới thiệu: Ung thư vú (UTV) là loại ung thư thường gặp và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thư...

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư dạ dày (Ban hành kèm theo Quyết định số 3127/QĐ-BYT ngày 17 tháng 07 năm...

Download Giới thiệu: Ung thư dạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ung thư (UT) phổ biến nhất trên thế giới. Năm 2018, ước tính trên...

Bài viết liên quan

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (Ban hành kèm theo Quyết định số 3129/QĐ-BYT ngày 17...

Download Giới thiệu: Ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) là loại tổn thương thường gặp nhất trong các loại ung thư tại gan,...

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư vú (Ban hành kèm theo Quyết định số 3128/QĐ-BYT ngày 17 tháng 07 năm 2020)

Download Giới thiệu: Ung thư vú (UTV) là loại ung thư thường gặp và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thư...

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư dạ dày (Ban hành kèm theo Quyết định số 3127/QĐ-BYT ngày 17 tháng 07 năm...

Download Giới thiệu: Ung thư dạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ung thư (UT) phổ biến nhất trên thế giới. Năm 2018, ước tính trên...