Thống kê Covid

All countries
42,923,927
Confirmed
Updated on 25 Oct, 2020 01:29
All countries
31,179,423
Recovered
Updated on 25 Oct, 2020 01:29
All countries
1,154,736
Deaths
Updated on 25 Oct, 2020 01:29

Dữ liệu toàn cầu

All countries
42,923,927
Ca
Updated on 25 Oct, 2020 01:29
All countries
31,179,423
Phục hồi
Updated on 25 Oct, 2020 01:29
All countries
1,154,736
Tử vong
Updated on 25 Oct, 2020 01:29

Khuyến cáo của Hiệp hội Tiêu hoá Hoa Kỳ về xét nghiệm Covid-19 và nội soi

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (Ban hành kèm theo Quyết định số 3129/QĐ-BYT ngày 17...

Download Giới thiệu: Ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) là loại tổn thương thường gặp nhất trong các loại ung thư tại gan,...

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư vú (Ban hành kèm theo Quyết định số 3128/QĐ-BYT ngày 17 tháng 07 năm 2020)

Download Giới thiệu: Ung thư vú (UTV) là loại ung thư thường gặp và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thư...

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư dạ dày (Ban hành kèm theo Quyết định số 3127/QĐ-BYT ngày 17 tháng 07 năm...

Download Giới thiệu: Ung thư dạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ung thư (UT) phổ biến nhất trên thế giới. Năm 2018, ước tính trên...

Hydroxyprogesteron caproat đường tiêm (Makena) có khả năng bị rút khỏi thị trường

Năm 2011, Makena (hydroxyprogesteron caproat đường tiêm) được FDA phê duyệt nhanh chóng theo một quy trình đặc biệt cho chỉ định giảm nguy cơ sinh non ở những phụ nữ có tiền sử sinh non không rõ nguyên nhân.

Trầm cảm sau sinh: Điều trị chung & lựa chọn cho phụ nữ cho con bú

Tác giả:  Đặng Hữu Đức, SV ĐH Dược Hà nội Phạm Thị Quỳnh Hương, BSc, Pre-med Nguyễn Phương Thảo, BPharm Hướng dẫn và hiệu đính: Phạm Phương...

Biên dịch:
TS. Võ Đức Duy
Thi Nguyễn
Nguyễn Viêt Nhựt Quang
Nguyễn Thái Minh Trận
TS.DS. Phạm Đức Hùng

Bản dịch các nội dung chính của khuyến cáo. Bản đầy đủ xem tại link sau (Tiếng Anh)

https://gastro.org/news/new-aga-guidance-on-virus-testing-patients-before-endoscopy/

Bảng 1: Tóm tắt khuyến cáo *

Vai trò của tiền xét nghiệm (pre-testing) cho những người không có triệu chứng 48-72 giờ trước khi nội soi (bao gồm tự cách ly giữa xét nghiệm và nội soi) là gì?

Ưu điểm: Dùng chế độ phân loại cấp độ khẩn cấp (Triage) và thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE) để giảm nguy cơ lây nhiễm.

Nhược điểm: Gánh nặng bệnh nhân, Năng lực xét nghiệm hạn chế, Vấn đề hậu cần xét nghiệm và chi phí

Khuyến cáo 1: Đối với hầu hết các trung tâm nội soi trong đó tỷ lệ lây nhiễm không triệu chứng SARS-CoV2 ở mức trung bình (từ 0.5% đến 2%), Hiệp hội Tiêu hoá Hoa Kỳ (AGA) đề nghị thực hiện chiến lược tiền xét nghiệm (pre-testing) sử dụng thông tin về tỷ lệ lưu hành và hiệu suất xét nghiệm (độ nhạy/độ đặc hiệu) kết hợp cân nhắc ưu và nhược điểm của chiến lược.

Khuyến cáo có điều kiện, bằng chứng chắc chắn thấp

Nhận xét:

-Trong điều kiện xét nghiệm là khả thi và ít gây gánh nặng cho bệnh nhân, và khi ưu điểm nhiều hơn nhược điểm (ví dụ: dương tính giả không cao hơn quá nhiều so với dương tính thật), trung tâm nội soi có thể đưa ra lựa chọn xác đáng để thực hiện tiền xét nghiệm. Trong số các cá nhân kiểm tra âm tính, các bác sĩ nội soi và nhân viên nên sử dụng mặt nạ phẫu thuật ** cho tất cả các nội soi trên và dưới. Các bác sĩ nội soi và nhân viên chưa sẵn sàng cho nguy cơ lây nhiễm nhỏ (từ âm tính giả) có thể dùng mặt nạ N95/N99 ** hoặc mặt nạ làm sạch không khí (PAPR) cho nội soi trên hoặc dưới.

– Trong điều kiện có khó khăn về mặt hậu cần xét nghiệm, và nhược điểm nhiều hơn ưu điểm (ví dụ dương tính giả cao hơn dương tính thật) và các đơn vị nội soi không sẵn sàng chấp nhận nguy cơ lây nhiễm (dù nhỏ cỡ nào) có thể chọn không thực hiện tiền xét nghiệm và sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE, mặt nạ N95/N99 ** hoặc cao hơn là PAPR) cho tất cả các quy trình.

Khuyến cáo 2: Đối với các trung tâm nội soi trong đó tỷ lệ lây nhiễm không triệu chứng SARS-CoV2 ở mức thấp (<0.5%), Hiệp hội Tiêu hoá Hoa Kỳ (AGA) đề nghị không thực hiện tiền xét nghiệm.

Khuyến cáo có điều kiện, bằng chứng chắc chắn rất thấp.

Nhận xét:

– Trong điều kiện tỷ lệ phổ biến thấp, chiến lược tiền xét nghiệm có thể không có giá trị cung cấp thông tin do số lượng dương tính giả cao, do đó số lượng PPE là điều kiện tiên quyết.

– Nếu có sẵn PPE, phần lớn các bác sĩ nội soi và nhân viên có thể đưa ra lựa chọn hợp lý để sử dụng mặt nạ N95/N99 ** hoặc PAPR. Mặc dù vậy, đối với thiểu số chấp nhận rủi ro, có thể chọn sử dụng mặt nạ phẫu thuật ** cho tất cả các phương pháp nội soi trên và dưới.

Khuyến cáo 3: Đối với một số ít các trung tâm nội soi ở các khu vực có tỷ lệ lây nhiễm cao, AGA đề nghị không thực hiện chiến dịch tiền xét nghiệm. Tại các “điểm nóng”, nội soi có thể được dành riêng cho các trường hợp khẩn cấp hoặc các quy trình nhạy cảm thời gian, sử dụng mặt nạ N95/N99** hoặc PAPR cho tất cả các quy trình.

Khuyến cáo có điều kiện, bằng chứng chắc chắn rất thấp.

Nhận xét:

– Trong các khu vực có tỷ lệ phổ biến cao, chiến lược tiền xét nghiệm có thể không có giá trị cung cấp thông tin cho các quyết định sử dụng PPE do số lượng âm tính giả quá cao, do đó số lượng PPE là điều kiện tiên quyết.

– Nếu có, mặt nạ N95/N99** hoặc PAPR có thể được dùng cho tất cả các phương pháp nội soi trên và dưới.

– “Điểm nóng” được xác định bởi sự gia tăng đột biến các trường hợp COVID-19 gây quá tải bệnh viện. Tại các điểm nóng, việc phục hồi nội soi ngoại trú phụ thuộc vào số lượng PPE sẵn có.

Khuyến cáo 4: Đối với tất cả các trung tâm nội soi, AGA Khuyến cáo không nên xét nghiệm huyết thanh học (serologic testing) như một phần chiến dịch tiền xét nghiệm cho bệnh nhân hoặc nhân viên nội soi.

Khuyến cáo mạnh mẽ, bằng chứng chắc chắn thấp. 

Nhận xét:

– Xét nghiệm huyết thanh cho sự hiện diện của kháng thể cho thấy nhiễm trùng trong quá khứ và không có vai trò chẩn đoán lây nhiễm SARS-CoV2 ở những người không có triệu chứng trước khi nội soi.

– Thiếu bằng chứng ủng hộ vai trò của chuyển đảo huyết thanh (seroconversion) để trở lại làm việc hoặc chính sách nhân sự bệnh viện.

Một Khuyến cáo được cho là mạnh mẽ hay có điều kiện dựa vào cách giải thích sau đây:

Khuyến cáo mạnh mẽ:

●      Đối với bác sĩ lâm sàng: hầu hết các cá nhân nên tuân theo quy trình hành động được đề nghị và chỉ có một tỷ lệ nhỏ không nên

Khuyến cáo có điều kiện:

●      Đối với bác sĩ lâm sàng: phần lớn các cá nhân trong tình huống này nên làm theo tiến trình hành động được đề xuất nhưng nhiều người không nên; lựa chọn khác có thể phù hợp hơn

 

* Những Khuyến cáo này giả định rằng tất cả các bệnh nhân được sàng lọc một cách có hệ thống cho triệu chứng COVID-19 bằng cách sử dụng danh sách kiểm tra sàng lọc của Trung tâm Kiểm soát Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) và được yêu cầu đeo khẩu trang khi đến đơn vị nội soi.
** PPE tiêu chuẩn bao gồm tấm chắn mặt trên mặt nạ phẫu thuật và tấm chắn mặt trên mặt nạ N95/N99 (cho phép tái sử dụng / sử dụng mở rộng trong trường hợp PPE hiếm, không sẵn có).

Bảng 2. Bảng liệt kê các danh mục cần kiểm tra (Bảng kiểm tra) khi thực hiện nội soi trở lại.

1.     Trước khi đến, cần chú ý (tầm soát) các biểu hiện triệu chứng ở bệnh nhân sử dụng danh mục CDC.
2.     Hạn chế việc ra vào không cần thiết của các cá nhân (bệnh nhân, người thăm bệnh, và các nhân viên).
3.     Tất cả mọi người phải luôn đeo khẩu trang y tế, trừ những bệnh nhân khi được thăm khám mũi và miệng.
4.     Mỗi bệnh nhân phải cách nhau ít nhất 6ft (1.8288 mét) ở khu vực chờ. Hoặc không có khu vực chờ, phải đánh dấu hoặc phân vùng chỉ định.
5.     Duy trì khoảng cách tối thiểu 6ft (1.8288 mét) trong khu vực chờ của người thăm bệnh. Trong trường hợp không đủ diện tích, xem xét việc chuyển đến khu vực chờ khác hoặc mời họ ra bên ngoài cơ sở y tế.
6.     Dựa vào quyết định của Chính phủ, các chấp thuận liên quan đến hợp đồng về rủi ro lây nhiễm COVID-19 có thể được yêu cầu bổ sung.
7.     Vệ sinh tay kỹ và thường xuyên cho tất cả mọi người tại cơ sở y tế.
8.     Đảm bảo thực hành hiệu quả nhất việc quyên góp và xử lý PPE.
9.     Xử lý an toàn các thiết bị y tế sử dụng một lần sau khi sử dụng và khử trùng các thiết bị y tế dùng nhiều lần theo hướng dẫn chuẩn từ nhà sản xuất.

 

Bảng 3: Cách tính thống kê tỷ lệ lan rộng ở các trường hợp nhiễm SARS-CoV2 không biểu hiện triệu chứng: ví dụ số trường hợp

Số trường hợp được chẩn đoán tăng tính đến ngày 30 tháng 6 tại Missouri. 21.551
Số trường hợp được chẩn đoán tăng tính đến ngày 16 tháng 6 tại Missouri. 16.416
Số trường hợp được chẩn đoán từ ngày 16 tháng 6 đến ngày 30 tháng 6 tại Missouri. 5.137
Số trường hợp ước tính sau khi điều chỉnh của các trường hợp không biểu hiện triệu chứng. 51.370
Dân số ước tính 6.137.428
Tỷ lệ lan rộng ước tính sau khi điều chỉnh của các trường hợp không biểu hiện triệu chứng. 0.8%

 

Hot Topics

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (Ban hành kèm theo Quyết định số 3129/QĐ-BYT ngày 17...

Download Giới thiệu: Ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) là loại tổn thương thường gặp nhất trong các loại ung thư tại gan,...

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư vú (Ban hành kèm theo Quyết định số 3128/QĐ-BYT ngày 17 tháng 07 năm 2020)

Download Giới thiệu: Ung thư vú (UTV) là loại ung thư thường gặp và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thư...

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư dạ dày (Ban hành kèm theo Quyết định số 3127/QĐ-BYT ngày 17 tháng 07 năm...

Download Giới thiệu: Ung thư dạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ung thư (UT) phổ biến nhất trên thế giới. Năm 2018, ước tính trên...

Bài viết liên quan

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (Ban hành kèm theo Quyết định số 3129/QĐ-BYT ngày 17...

Download Giới thiệu: Ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) là loại tổn thương thường gặp nhất trong các loại ung thư tại gan,...

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư vú (Ban hành kèm theo Quyết định số 3128/QĐ-BYT ngày 17 tháng 07 năm 2020)

Download Giới thiệu: Ung thư vú (UTV) là loại ung thư thường gặp và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thư...

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư dạ dày (Ban hành kèm theo Quyết định số 3127/QĐ-BYT ngày 17 tháng 07 năm...

Download Giới thiệu: Ung thư dạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ung thư (UT) phổ biến nhất trên thế giới. Năm 2018, ước tính trên...