Thống kê Covid

All countries
42,923,927
Confirmed
Updated on 25 Oct, 2020 01:29
All countries
31,179,423
Recovered
Updated on 25 Oct, 2020 01:29
All countries
1,154,736
Deaths
Updated on 25 Oct, 2020 01:29

Dữ liệu toàn cầu

All countries
42,923,927
Ca
Updated on 25 Oct, 2020 01:29
All countries
31,179,423
Phục hồi
Updated on 25 Oct, 2020 01:29
All countries
1,154,736
Tử vong
Updated on 25 Oct, 2020 01:29

KEYNOTE-590 từ ESMO 2020: Hứa hẹn điều trị đầu tay mới cho ung thư thực quản

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (Ban hành kèm theo Quyết định số 3129/QĐ-BYT ngày 17...

Download Giới thiệu: Ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) là loại tổn thương thường gặp nhất trong các loại ung thư tại gan,...

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư vú (Ban hành kèm theo Quyết định số 3128/QĐ-BYT ngày 17 tháng 07 năm 2020)

Download Giới thiệu: Ung thư vú (UTV) là loại ung thư thường gặp và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thư...

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư dạ dày (Ban hành kèm theo Quyết định số 3127/QĐ-BYT ngày 17 tháng 07 năm...

Download Giới thiệu: Ung thư dạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ung thư (UT) phổ biến nhất trên thế giới. Năm 2018, ước tính trên...

Hydroxyprogesteron caproat đường tiêm (Makena) có khả năng bị rút khỏi thị trường

Năm 2011, Makena (hydroxyprogesteron caproat đường tiêm) được FDA phê duyệt nhanh chóng theo một quy trình đặc biệt cho chỉ định giảm nguy cơ sinh non ở những phụ nữ có tiền sử sinh non không rõ nguyên nhân.

Trầm cảm sau sinh: Điều trị chung & lựa chọn cho phụ nữ cho con bú

Tác giả:  Đặng Hữu Đức, SV ĐH Dược Hà nội Phạm Thị Quỳnh Hương, BSc, Pre-med Nguyễn Phương Thảo, BPharm Hướng dẫn và hiệu đính: Phạm Phương...

Lược dịch bởi: Nguyễn Công Thành, SV năm 5 ĐH Hutech
Nguyễn Phương Tuyền, BSc
Hiệu đính: Phạm Phương Hạnh RPh, MSc

Chú thích viết tắt:
EGJ (Esophagogastric junction): đoạn nối dạ dày-thực quản
ESCC (esophageal squamous cell carcinoma): ung thư biểu mô tế bào vảy thực quản
OS (overall survival): sống còn toàn bộ
HR (hazard ratio): Tỷ suất rủi ro
PFS (Progression-free survival): Thời gian sống còn không tiến triển bệnh
EAC (Esophageal adenocarcinoma): ung thư biểu mô tuyến thực quản

Pembrolizumab kết hợp hóa trị trong điều trị đầu tay ung thư thực quản cho thấy một số cải thiện về hiệu quả khi so với hóa trị đơn thuần. Đây là kết quả từ phân tích tạm thời của thử nghiệm pha III KEYNOTE-590 trong khuôn khổ hội nghị trực tuyến của Hội nội khoa ung thư Châu Âu (ESMO) năm 2020, diễn ra từ ngày 19 đến 21 tháng 9.

Với ung thư thực quản, điều trị tiêu chuẩn không thay đổi trong suốt một thời gian dài. Liệu pháp đầu tay cho ung thư thực quản tiến triển, ung thư đoạn nối dạ dày-thực quản (EGJ) hay ung thư biểu mô tuyến dạ dày chủ yếu là hóa trị liệu kép bao gồm fluoropyrimidine kết hợp với platinum.

Sau 2 thử nghiệm KEYNOTE-180 và KEYNOTE-181, FDA đã chấp thuận cho pembrolizumab sử dụng trong ung thư biểu mô tế bào vảy thực quản (ESCC) di căn hay tiến triển tại chỗ tái phát, có PD-L1 CPS ≥10 và đã thất bại với ít nhất 1 liệu pháp điều trị trước đó. Tức là pembrolizumab cho đến nay chỉ cho điều trị bước 2 hay bước 3.

KEYNOTE-590 cho thấy kết quả gì?

KEYNOTE-590 được thiết kế để đánh giá việc sử dụng thuốc trong điều trị đầu tay, nhằm so sánh giữa pembrolizumab kết hợp hóa trị và hóa trị đơn thuần.

Các phát hiện cho thấy rằng sự kết hợp mang lại cho bệnh nhân một lợi ích sống sót khiêm tốn nhưng vẫn có khác biệt so với chỉ hóa trị liệu:

  • Một trong 2 tiêu chí chính của thử nghiệm là trung vị sống còn toàn bộ (OS). Pembrolizumab kết hợp với hóa trị cho trung vị OS là 12,4 tháng, trong khi hóa trị đơn thuần là 9,8 tháng. HR = 0,73 ( P < .0001).
  • Thời gian sống còn không tiến triển bệnh (PFS) ở nhánh pembrolizumab + hóa trị có trung vị 6,3 tháng so với 5,8 tháng của hóa trị đơn thuần. HR = 0,65 ( P < .0001 ).

Tỷ lệ tác dụng không mong muốn độ 3 trở lên tương tự nhau giữa hai nhóm nghiên cứu. Chất lượng cuộc sống báo cáo bởi bệnh nhân cũng tương tự.

BS Enzinger từ Trung tâm Ung thư Dana-Farber thuộc Boston, Masachusetts kết luận: “Pembrolizumab kết hợp với hóa trị liệu nên là tiêu chuẩn chăm sóc mới trong điều trị đầu tay cho những bệnh nhân bị ung thư thực quản di căn hoặc tiến xa tại chỗ không thể phẫu trị, bao gồm EGJ, bất kể tình trạng mô học hay dấu ấn sinh học”.

Kết quả không rõ ràng khi trộn lẫn nhiều tình trạng mô học – Những lo ngại xung quanh kết quả thử nghiệm.

Cải thiện về OS được cho thấy trên tất cả các quần thể bệnh nhân, bao gồm cả ESCC, GEJ và ung thư biểu mô tuyến thực quản (EAC). Tuy nhiên, TS. BS. Cervantes thuộc Đại học Valencia, Valencia, Tây Ban Nha, nhận xét rằng ESCC và EAC có mô học rất khác nhau và việc bao gồm 2 nhóm bệnh nhân này trong cùng một thử nghiệm có thể làm cho kết quả rất mập mờ. Ông chỉ ra rằng trong KEYNOTE-590 có 73% bệnh nhân  ESCC và 27% EAC. Ngoài ra, Cervantes nhận xét rằng biểu hiện PD-L1 không được sử dụng làm yếu tố phân tầng trước khi thực hiện ngẫu nhiên và liệu trình hóa trị được lựa chọn hiện không sử dụng nhiều như là tiêu chuẩn chăm sóc”.

BS. Salah-Eddin Al-Batran, từ Krankenhaus Nordwest ở Frankfurt, Đức cho rằng nhóm những người có PD-L1 biểu hiện cao rất đáp ứng với điều trị kết hợp. Do đó, phải đảm bảo không thổi phồng hiệu quả trên mọi bệnh nhân có mức biểu hiện PD-L1 khác nhau. Thêm vào đó, báo cáo thử nghiệm cũng bỏ ngỏ câu hỏi về hiệu quả của phác đồ đối với khối u có bất ổn định vi vệ tinh (microstalite instability) hoặc có mức độ đột biến cao.

Những lưu ý này sẽ giúp chúng ta cá nhân hoá điều trị khi muốn áp dụng kết quả nghiên cứu vào một bệnh nhân cụ thể.

Cervantes đồng ý rằng dù có những lưu ý như ông đã nêu, thử nghiệm rõ ràng là tích cực. Lợi ích lớn nhất dường như xuất hiện trên  bệnh nhân ESCC : “Việc kết hợp pembrolizumab vào hóa trị platinum làm tăng đáng kể tỷ lệ đáp ứng, PFS và OS ở những bệnh nhân bị ung thư thực quản tiến triển so với hóa trị đơn thuần”. Do đó ông đồng ý với các nhà nghiên cứu của thử nghiệm này “đây là một tiêu chuẩn chăm sóc mới”.

Nguồn: Medscape. New First-Line Standard of Care for EsophagealCancer?.
https://www.medscape.com/viewarticle/937827

Hot Topics

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (Ban hành kèm theo Quyết định số 3129/QĐ-BYT ngày 17...

Download Giới thiệu: Ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) là loại tổn thương thường gặp nhất trong các loại ung thư tại gan,...

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư vú (Ban hành kèm theo Quyết định số 3128/QĐ-BYT ngày 17 tháng 07 năm 2020)

Download Giới thiệu: Ung thư vú (UTV) là loại ung thư thường gặp và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thư...

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư dạ dày (Ban hành kèm theo Quyết định số 3127/QĐ-BYT ngày 17 tháng 07 năm...

Download Giới thiệu: Ung thư dạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ung thư (UT) phổ biến nhất trên thế giới. Năm 2018, ước tính trên...

Bài viết liên quan

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (Ban hành kèm theo Quyết định số 3129/QĐ-BYT ngày 17...

Download Giới thiệu: Ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) là loại tổn thương thường gặp nhất trong các loại ung thư tại gan,...

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư vú (Ban hành kèm theo Quyết định số 3128/QĐ-BYT ngày 17 tháng 07 năm 2020)

Download Giới thiệu: Ung thư vú (UTV) là loại ung thư thường gặp và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thư...

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư dạ dày (Ban hành kèm theo Quyết định số 3127/QĐ-BYT ngày 17 tháng 07 năm...

Download Giới thiệu: Ung thư dạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ung thư (UT) phổ biến nhất trên thế giới. Năm 2018, ước tính trên...