Thống kê Covid

All countries
162,303,342
Confirmed
Updated on 14 May, 2021 18:26
All countries
141,218,507
Recovered
Updated on 14 May, 2021 18:26
All countries
3,365,663
Deaths
Updated on 14 May, 2021 18:26

Dữ liệu toàn cầu

All countries
162,303,342
Ca
Updated on 14 May, 2021 18:26
All countries
141,218,507
Phục hồi
Updated on 14 May, 2021 18:26
All countries
3,365,663
Tử vong
Updated on 14 May, 2021 18:26
spot_img

ESC/EACTS Guideline cho Rung nhĩ 2020: Những điều bạn cần biết

Hội nghị của Hội Tim mạch châu Âu (ESC) đang diễn ra và như mong đợi, nhiều hướng dẫn lâm sàng đã ra đời. Trong số đó, hướng dẫn cho quản lý rung nhĩ là kết quả của sự phối hợp giữa Hội tim mạch châu Âu (ESC) và Hội Phẫu thuật Tim mạch – Lồng ngực châu Âu (EACTS) đã đánh dấu một sự chuyển hướng trong chăm sóc bệnh nhân rung nhĩ, thể hiện bằng:

  • Đánh giá 4S-AF: tính đến nguy cơ đột quỵ (Stroke risk), mức độ nghiêm trọng của triệu chứng (severity of Symptoms), gánh nặng của rung nhĩ (Severity of atrial fibrillation burden) và mức độ nghiêm trọng của tình trạng nền (Substrate severity). Tình trạng nền có thể hiểu là tuổi tác, bệnh kèm.
  • Con đường ABC: gồm Chống đông/Ngừa đột quỵ (A – Anticoagulation/Avoid stroke), Kiểm soát triệu chứng tốt hơn (B – Better symptom control) và Tối ưu hóa kiểm soát bệnh kèm hay các yếu tố nguy cơ tim mạch (C – Comorbidity/Cardiovascular risk factor optimization)

Thông tin nhà lâm sàng cần rút ra từ hướng dẫn này

  • Đánh giá nguy cơ xuất huyết bằng cách sử dụng các công cụ tính điểm, ví dụ: HAS-BLED, nhằm xác định các bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết cao (HAS-BLED ≥ 3). Đánh giá này cần thực hiện thường xuyên khi theo dõi bệnh nhân.
  • Cần nhớ: cả nguy cơ đột quỵ và nguy cơ xuất huyết có thể thay đổi theo thời gian, khi tuổi tác và tình trạng bệnh kèm thay đổi. Nếu nguy cơ đột quỵ hiện là thấp, cần đánh giá lại sau 4-6 tháng.
  • Đừng quên các yếu tố nguy cơ!!!, đặc biệt các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được. Ví dụ: giảm cân cho bệnh nhân béo phì có rung nhĩ, nhất là những bệnh nhân được cân nhắc cho cắt đốt; kiểm soát huyết áp tốt cho mọi bệnh nhân; giảm bia rượu.
  • Xem xét đến niềm tin, mong muốn của bệnh nhân
  • Không có khuyến cáo về thuốc uống chống đông mới (NOAC) nào tốt nhất.
  • Amiodarone KHÔNG nên dùng đầu tay để kiểm soát nhịp lâu dài trên mọi bệnh nhân rung nhĩ, bao gồm bệnh nhân bị suy tim giảm phân suất tống máu, do những độc tính ngoài tim của thuốc
  • Tối ưu hóa kiểm soát các bệnh kèm/bệnh nền như đái tháo đường, cao huyết áp, suy tim, hội chứng ngưng thở khi ngủ… Những nhóm thuốc không thuộc nhóm trị loạn nhịp nhưng có lợi cho việc điều trị như statins, ACEIs/ARBs, MRA…cần được chú ý.
  • Cắt đốt qua catheter nay là lựa chọn đầu tay cho bệnh nhân có khả năng bị bệnh cơ tim do nhịp tim nhanh (tachycardia-induced cardiomyopathy), nhằm ít nhiều phục hồi chức năng thất trái. Cắt đốt cũng là lựa chọn khi thất bại với điều trị bằng thuốc, kết quả từ 2 thử nghiệm CAPTAF và CABANA đem lại mức khuyến cáo cao nhất cho phương pháp này.

Hướng dẫn này có nhiều lưu đồ và bảng thuốc rất lý thú, đúng với tiêu chí áp dụng ngay vào thực hành.

Link pdf để xem 4S-AF và Các điểm khuyến cáo mới: 2020 ESC EACTS guidelines for AF – Hanh 08312020

Đánh giá 4S-AF

Những điều mới trong Guideline ESC rung nhĩ 2020

Mức độ khuyến cáo được định nghĩa như sau:

Nguồn: 2020 ESC Guidelines for the diagnosis and management of atrial fibrillation developed in collaboration with the European Association of Cardio-Thoracic Surgery (EACTS) doi:10.1093/eurheartj/ehaa612

spot_img

Điểm tin trong tuần

Sanofi và GSK thông báo hoãn chương trình vắc-xin COVID-19 dựa trên protein tái tổ hợp bổ trợ của họ để cải thiện phản ứng miễn dịch ở người lớn tuổi. Kết quả tạm thời của nghiên cứu giai đoạn 1/2 cho thấy đáp ứng miễn dịch tương đương với những bệnh nhân hồi phục sau COVID-19 ở người lớn từ 18 đến 49 tuổi, nhưng đáp ứng miễn dịch thấp ở người lớn tuổi có thể do nồng độ kháng nguyên không đủ.

spot_img

Hot Topics

Bài viết liên quan